Shenron – Tiểu sử, năng lực, sức mạnh
Shenron (神シェン龍ロン), còn được gọi là Rồng thần trái đất, xuất hiện trong suốt chiều dài lịch sử của series Dragon Ball. Trong bản...
Zalama – Tiểu sử, năng lực, sức mạnh
Zalama (ザラマ, Zarama) là người đã tạo ra Rồng và Ngọc rồng siêu cấp.Tiểu sử
Ông đã tạo ra Ngọc rồng siêu cấp vào năm...
Ox King – Tiểu sử, nhân vật, sức mạnh
Ox-King (牛 魔王, Gyūmaō) còn được gọi là Ox-Demon, là chủ của ngọn núi “hỏa diệm sơn” (Fire Mountain). Ông là bố của Chi Chi...
Dragon Ball GT – Tiểu sử, năng lực, sức mạnh
Dragon Ball GT (ド ラ ゴ ン ボ ー ル GT, Doragon Boru Ji TI; GT có nghĩa là “Grand Tour”, thường được viết...
Son Goten – Tiểu sử, nhân vật, sức mạnh
Son Goten (孫 そ ん 悟 天 ) là con trai út của Goku và vợ Chi-Chi, giống như anh trai Gohan là đời lai...
Dyspo – Tiểu sử, năng lực, sức mạnh
Dyspo (デ ィ ス ポ Disupo) là thành viên của Pride TroopersTổng quan
Ngoại hìnhDyspo có ngoại hình khá giống với Beerus nhưng tai dài hơn....
Grand Supreme Kai – Tiểu sử, nhân vật, sức mạnh
Grand Supreme Kai (大だい界かい王おう神しん Dai Kaiōshin, lit. “Great Divine King of the Worlds”) là người đứng đầu 4 Kaioshin, cai quản toàn bộ vũ trụ 7Ngoại...
Kibito – Tiểu sử, năng lực, sức mạnh
Kibito (キビト, ) là người hỗ trợ cho vị thần tối cao (kaioshin) ở Vũ Trụ thứ 7Tổng Quan
Ngoại HìnhKibito là một người cao...
Raditz – Tiểu sử, nhân vật, sức mạnh
Raditz (ラディッツ Radditsu) là anh trai ruột của Goku, cũng là con của Bardock và Gine. Raditz xuất hiện lúc 5 năm sau khi Piccolo và Goku...
Katopesla – Tiểu sử, năng lực, sức mạnh
Katopesla (カトペスラ Katopesura) là người cảnh sát duy trì hoà bình cho vũ trụ thứ 3 , anh đại diện cho 10 chiến binh...
Toppo – Tiểu sử, năng lực, sức mạnh
Toppo (トッポ, Toppo) là đội trưởng của biệt đội anh hùng Pride Troopers , anh là một trong những người mạnh nhất vũ trụ thứ 11 .Tổng Quan
Tính...
Majin Ozotto – Tiểu sử, nhân vật, sức mạnh
Majin Ozotto (魔人オゾット Majin Ozotto) là một Majin xuất hiện trong game Dragon Ball Z: V.R.V.S trên hệ máy Sega System32 vào năm 1994. Biệt danh của...




























